MÁY KÍCH THÍCH THẦN KINH NGOẠI BIÊN EMS+ T
Máy kích thích thần kinh ngoại biên DIGISTIM EMS+T của HMS Medical Systems India là thiết bị điện xung trị liệu dạng bỏ túi (pocket model), được thiết kế cho vật lý trị liệu, phục hồi chức năng thần kinh cơ và giảm đau bằng TENS. Thiết bị phù hợp cho phòng khám, kỹ thuật viên phục hồi chức năng, sinh viên vật lý trị liệu và điều trị lưu động tại nhà.
-
Mô tả
DIGISTIM EMS +T
là máy kích thích cơ dựa trên công nghệ tiên tiến (bộ điều khiển vi mô) với TENS. Tất cả các chức năng đều được bằng phần mềm, do đó nó không gây ra bất kỳ vấn đề nào. Các chế độ đều được điều chỉnh bằng phím cảm ứng mềm. DIGISTIM EMS +T được vận hành bằng Pin/Nguồn điện. Thời lượng xung IG, khoảng thời gian SF và tần số TENS có thể được điều chỉnh bằng cùng một bộ điều khiển.
IG (Interrupted Galvanic): kích thích cơ mất phân bố thần kinh.
F (Faradic): kích thích cơ còn phân bố thần kinh.
SF (Surged Faradic): tập co cơ theo chu kỳ.
TENS: hỗ trợ giảm đau thần kinh cơ xương khớp.

DÒNG GALVANIC NGẮT QUÃNG (Interrupted Galvanic – IG) - DIGISTIM EMS +T
Dòng Galvanic ngắt quãng (IG) là dòng điện một chiều được ngắt theo chu kỳ, tạo ra các xung có thời gian tương đối dài. Dòng điện này chủ yếu được sử dụng để kích thích các cơ mất phân bố thần kinh (denervated muscles) và đánh giá đáp ứng thần kinh – cơ.
KÍCH THÍCH CƠ MẤT PHÂN BỐ THẦN KINH
- Liệt mềm do tổn thương thần kinh ngoại biên.
- Tổn thương dây thần kinh sau chấn thương.
- Tổn thương thần kinh sau phẫu thuật.
- Liệt dây thần kinh mặt ngoại biên.
- Giai đoạn phục hồi sau tổn thương thần kinh.
PHÒNG NGỪA TEO CƠ
DUY TRÌ DINH DƯỠNG MÔ
- Teo cơ do mất chi phối thần kinh.
- Duy trì khối lượng và tính chất cơ trong thời gian chờ tái phân bố thần kinh.
ĐÁNH GIÁ THẦN KINH - CƠ
- Hỗ trợ duy trì tuần hoàn tại cơ bị liệt.
- Hạn chế xơ hóa và co rút cơ.
TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ
- Hỗ trợ khảo sát đáp ứng điện của cơ và thần kinh.
- Đánh giá mức độ mất phân bố thần kinh trong phục hồi chức năng.
ĐỐI TƯỢNG PHÙ HỢP
- Gây co cơ ở các cơ mất hoặc giảm chi phối thần kinh.
- Duy trì tính đàn hồi của cơ.
- Làm chậm quá trình teo cơ.
- Hỗ trợ phục hồi chức năng vận động trong quá trình tái tạo thần kinh.
- Tăng tuần hoàn máu tại vùng điều trị.
- Bệnh nhân liệt mềm ngoại biên.
- Bệnh nhân chấn thương thần kinh.
- Bệnh nhân sau phẫu thuật nối hoặc ghép thần kinh.
- Bệnh nhân có teo cơ do mất phân bố thần kinh.
DÒNG FARADIC (F) - DIGISTIM EMS +T
Dòng Faradic (Faradic Current) là dòng điện xung tần số thấp, có dạng xung ngắn, được sử dụng để kích thích các cơ còn phân bố thần kinh bình thường, giúp tăng cường sức mạnh cơ, phòng ngừa teo cơ do bất động, cải thiện tuần hoàn và hỗ trợ phục hồi chức năng vận động. Đây là một trong những dòng điện trị liệu phổ biến trong vật lý trị liệu và phục hồi chức năng cơ xương khớp.
KÍCH THÍCH CƠ CÒN PHÂN BỐ THẦN KINHGIÁO DỤC VÀ TÁI HUẤN LUYỆN CƠ (Muscle Re-education)
- Yếu cơ sau bất động kéo dài.
- Teo cơ do không sử dụng (disuse atrophy).
- Suy giảm sức cơ sau chấn thương.
- Suy giảm sức cơ sau phẫu thuật.
TĂNG SỨC MẠNH CƠ
- Phục hồi khả năng co cơ chủ động.
- Tập nhận biết và kiểm soát vận động cơ.
- Hỗ trợ phục hồi vận động sau chấn thương cơ xương khớp.
CẢI THIỆN TUẦN HOÀN
- Kích thích tăng cường hoạt động cơ.
- Hỗ trợ các chương trình phục hồi chức năng vận động.
- Cải thiện trương lực cơ giảm.
PHÒNG NGỪA BIẾN CHỨNG DO BẤT ĐỘNG
- Tăng lưu thông máu tại vùng điều trị.
- Hỗ trợ giảm phù nề do bất động.
- Tăng trao đổi chất tại mô.
TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ
- Hạn chế teo cơ.
- Duy trì chức năng cơ trong giai đoạn hồi phục.
- Hỗ trợ duy trì tầm vận động khớp thông qua hoạt động cơ.
ĐỐI TƯỢNG PHÙ HỢP
- Gây co cơ nhịp nhàng tương tự co cơ sinh lý.
- Tăng sức mạnh và sức bền cơ.
- Cải thiện tuần hoàn máu và bạch huyết.
- Hạn chế teo cơ do bất động.
- Hỗ trợ phục hồi chức năng vận động.
- Bệnh nhân yếu cơ nhưng thần kinh vận động còn nguyên vẹn.
- Bệnh nhân sau bó bột hoặc bất động kéo dài.
- Bệnh nhân sau phẫu thuật chỉnh hình.
- Bệnh nhân cần phục hồi chức năng cơ xương khớp.
- Người bệnh cần tái huấn luyện cơ trong chương trình vật lý trị liệu.
DÒNG FARADIC CÓ NHỊP (Surged Faradic – SF) - DIGISTIM EMS +T
Dòng Faradic có nhịp (SF) là dòng Faradic được điều biến theo chu kỳ tăng dần và giảm dần cường độ (surge), tạo ra các đợt co cơ và nghỉ xen kẽ tương tự hoạt động sinh lý của cơ. Dòng điện này giúp cơ co bóp nhịp nhàng, giảm mệt cơ và phù hợp cho các chương trình phục hồi chức năng.
Dòng Faradic có nhịp (SF) được sử dụng để kích thích các cơ còn phân bố thần kinh, tạo co cơ theo chu kỳ co – nghỉ tương tự hoạt động sinh lý. Dòng điện giúp tăng cường sức mạnh cơ, phòng ngừa teo cơ do bất động, cải thiện tuần hoàn và hỗ trợ hiệu quả trong các chương trình phục hồi chức năng vận động.
TĂNG CƯỜNG SỨC MẠNH CƠGIÁO DỤC VÀ TÁI HUẤN LUYỆN CƠ
- Yếu cơ sau bất động kéo dài.
- Yếu cơ sau phẫu thuật.
- Giảm sức cơ do chấn thương.
- Phục hồi chức năng cơ sau bó bột.
PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ TEO CƠ DO KHÔNG SỬ DỤNG
- Tập co cơ chủ động.
- Khôi phục khả năng kiểm soát vận động.
- Hỗ trợ phục hồi các nhóm cơ suy yếu.
CẢI THIỆN TUẦN HOÀN
- Teo cơ do bất động kéo dài.
- Giảm khối lượng cơ sau chấn thương hoặc phẫu thuật.
- Duy trì chức năng cơ trong giai đoạn hồi phục.
TĂNG SỨC BỀN CƠ
- Tăng lưu thông máu và bạch huyết.
- Hỗ trợ giảm phù nề do bất động.
- Cải thiện dinh dưỡng mô.
TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ
- Hỗ trợ luyện tập sức bền cho các nhóm cơ yếu.
- Giúp cơ thích nghi dần với hoạt động chức năng.
ĐỐI TƯỢNG PHÙ HỢP
- Tạo các đợt co cơ nhịp nhàng gần giống co cơ tự nhiên.
- Tăng sức mạnh và sức bền cơ.
- Hạn chế teo cơ do không sử dụng.
- Cải thiện tuần hoàn tại vùng điều trị.
- Giảm hiện tượng mỏi cơ so với kích thích liên tục.
- Bệnh nhân có cơ còn phân bố thần kinh bình thường.
- Bệnh nhân sau phẫu thuật chỉnh hình.
- Bệnh nhân sau chấn thương cơ xương khớp.
- Bệnh nhân cần phục hồi sức cơ và chức năng vận động.
- Người bệnh trong chương trình vật lý trị liệu – phục hồi chức năng.
DÒNG GIẢM ĐAU TENS (Transcutaneous Electrical Nerve Stimulation) - DIGISTIM EMS +T
Dòng TENS là dòng điện xung tần số thấp được truyền qua da nhằm kích thích các sợi thần kinh cảm giác để giảm đau. Đây là một trong những phương pháp điện trị liệu phổ biến nhất trong vật lý trị liệu và phục hồi chức năng.
ĐAU CƠ KHỚPĐAU DO CHẤN THƯƠNG
- Đau thắt lưng.
- Đau cổ vai gáy.
- Thoái hóa cột sống.
- Thoái hóa khớp.
- Viêm khớp.
- Đau khớp do quá tải vận động.
ĐAU THẦN KINH
- Đau sau chấn thương phần mềm.
- Bong gân, căng cơ.
- Đau sau gãy xương giai đoạn hồi phục.
- Đau sau phẫu thuật.
HỘI CHỨNG ĐAU MÃN TÍNH
- Đau thần kinh tọa.
- Đau thần kinh liên sườn.
- Đau thần kinh ngoại biên.
- Đau sau zona.
- Đau chi ma (Phantom Limb Pain).
HỖ TRỢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
- Đau cơ mạn tính.
- Hội chứng đau cơ xơ hóa (Fibromyalgia).
- Các hội chứng đau cơ xương khớp kéo dài.
TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ
- Giảm đau trước hoặc sau khi tập vận động.
- Hỗ trợ cải thiện khả năng vận động.
- Tăng khả năng tham gia các chương trình phục hồi chức năng.
ĐỐI TƯỢNG PHÙ HỢP
- Giảm đau theo cơ chế kiểm soát cổng đau (Gate Control Theory).
- Kích thích cơ thể giải phóng endorphin nội sinh.
- Giảm co cứng cơ do đau.
- Cải thiện chức năng vận động.
- Giảm nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau trong một số trường hợp.
- Bệnh nhân đau cấp tính hoặc mạn tính.
- Bệnh nhân mắc các bệnh lý cơ xương khớp.
- Bệnh nhân đau thần kinh ngoại biên.
- Bệnh nhân sau chấn thương hoặc phẫu thuật.
- Người bệnh đang tham gia chương trình phục hồi chức năng.
CHỈ ĐỊNH CHUNG CHO MÁY DIGISTIM EMS +T
- Liệt dây thần kinh quay, trụ, giữa.
- Liệt thần kinh mặt ngoại biên.
- Teo cơ do bất động kéo dài.
- Yếu cơ sau chấn thương hoặc phẫu thuật.
- Phục hồi chức năng thần kinh cơ.
- Hỗ trợ giảm đau bằng dòng TENS.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHUNG CHO MÁY DIGISTIM EMS +T
- Người mang máy tạo nhịp tim.
- Kích thích qua vùng tim hoặc xoang cảnh.
- Vùng có khối u ác tính.
- Da viêm nhiễm hoặc vết thương hở.
- Phụ nữ mang thai tại vùng bụng và thắt lưng.
- Người động kinh cần có chỉ định chuyên môn.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT DIGISTIM EMS +T
| Chế độ | : IG, F, SF, TENS |
| Điện phân | |
| Độ rộng xung | : 30-150 mSec |
| Kích thích cơ | |
| Độ rộng xung/ Tần số | : 0,7 mSec/ 50Hz |
| Kích thích cơ tăng vọt | |
| Thời gian tăng đột biến | : 1-6 giây |
| Thời gian nghỉ | : 1 giây |
| TENS | : F2 - 125Hz, PW - 100μ |
| Dòng điện đầu ra | : 0-40 mA (tối đa) |
| Nguồn |
: 9V |
CẤU HÌNH CUNG CẤP DIGISTIM EMS +T
01 máy chính
01 Cáp bệnh nhân
02 Điện cực cao xu
02 Đai điện cực
01 Cáp nguồn
01 Túi đựng máy
01 Hướng dẫn sử dụng tiếng Anh + tiếng Việt
TÀI LIỆU
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
IG (Interrupted Galvanic); F (Faradic); SF (Surged Faradic); TENS Teo cơ do bất động; Yếu cơ sau chấn thương; Liệt dây thần kinh ngoại biên; Đau cổ vai gáy; Đau thắt lưng; Đau thần kinh tọa; Phục hồi chức năng sau phẫu thuật TENS chủ yếu giúp giảm đau, kích thích thần kinh cảm giác và hỗ trợ kiểm soát đau không dùng thuốc. IG thường dùng cho cơ mất hoặc giảm chi phối thần kinh, hỗ trợ kích thích cơ liệt mềm, thần kinh ngoại biên Tăng sức cơ; Chống teo cơ; Tập cơ chủ động có hỗ trợ điện SF tạo các đợt co cơ theo chu kỳ nghỉ - co, giúp mô phỏng vận động tự nhiên hơn. Có, đặc biệt trong chương trình phục hồi vận động theo chỉ định chuyên môn. Có thể sử dụng IG theo phác đồ điều trị phù hợp. Thông thường chỉ có cảm giác tê hoặc co cơ nhẹ. Khoảng 15–30 phút tùy bệnh lý và chỉ định của bác sỹ Có. Đây là dòng máy bỏ túi, thiết kế cho điều trị lưu động và homecare. Không nếu điện cực tiếp xúc tốt và sử dụng đúng cường độ. Thông thường 1 buổi đào tạo là có thể vận hành cơ bản. Rất thấp, chủ yếu là điện cực và dây dẫn. Phòng khám VLTL-PHCN; Chiropractic; Y học thể thao; Điều trị tại nhà; Homecare Vì máy nhỏ gọn, giá đầu tư thấp, có đủ IG–Faradic–SF–TENS để điều trị phần lớn các ca đau và phục hồi chức năng cơ bản Bảo hành 12 tháng Không? Máy đã được đánh giá về công năng ngoài ra chúng tôi cũng khuyến khích khách hàng tìm hiểu kỹ khi quyết định mua và sử dụng hiệu quả và chịu trách nhiệm với quyết định của mình
0 đánh giá
Không có đánh giá nào cho sản phẩm này.
